ASUS Vivobook 14 OLED (M1405)




ASUS Vivobook 14 OLED
Hãy để hình ảnh của bạn bừng sáng
Màn hình 14” 2.8K OLED hàng đầu thế giới
Màn hình
Khám phá hình ảnh sống động
Màn hình OLED của ASUS
5 lý do lựa chọn máy tính xách tay màn hình OLED của ASUS
| So sánh các gói | Màn hình máy tính xách tay OLED của ASUS | Phần lớn máy tính xách tay dùng màn hình LCD |
|---|---|---|
| DẢI MÀU | 100% DCI-P3 (133% sRGB)Màu sắc đẳng cấp hàng đầu | 62.5% sRGB (45% NTSC) |
| PANTONE® VALIDATED | Có | Không |
| TẦN SỐ LÀM MỚI | Lên tới 90 Hzhình ảnh chuyển động rõ nét 90 Hz / 0,2 ms | 60 Hz |
| THỜI GIAN ĐÁP ỨNG | 0,2 msThời gian đáp ứng nhanh hơn tới 50 lần9 cho hình ảnh chuyển động mượt mà | 10 ms |
| ĐỘ SÁNG TỐI ĐA | Lên tới 600 nitTương đương với độ sáng nhận thấy 789 nit trên màn hình LCD | 250 nit |
| TỶ LỆ TƯƠNG PHẢN | 1,000,000:1DisplayHDR™ đạt chứng nhận True Black 600 | 1,000:1 |
| ÁNH SÁNG XANH DƯƠNG CÓ HẠI | 6,5%giảm 70%10 ánh sáng xanh dương có hại giúp bảo vệ mắt | 21,5% |
| ĐỘ SÂU MÀU SẮC | Lên tới 1.07 tỉ màu sắc | 16,7 triệu màu |
| So sánh các gói | Màn hình máy tính xách tay OLED của ASUS | |
|---|---|---|
| DẢI MÀU | 100% DCI-P3 (133% sRGB)Màu sắc đẳng cấp hàng đầu | |
| PANTONE® VALIDATED | Có | |
| TẦN SỐ LÀM MỚI | Lên tới 90 Hzhình ảnh chuyển động rõ nét 90 Hz / 0,2 ms | |
| THỜI GIAN ĐÁP ỨNG | 0,2 msThời gian đáp ứng nhanh hơn tới 50 lần9 cho hình ảnh chuyển động mượt mà | |
| ĐỘ SÁNG TỐI ĐA | Lên tới 600 nitTương đương với độ sáng nhận thấy 789 nit trên màn hình LCD | |
| TỶ LỆ TƯƠNG PHẢN | 1,000,000:1DisplayHDR™ đạt chứng nhận True Black 600 | |
| ÁNH SÁNG XANH DƯƠNG CÓ HẠI | 6,5%giảm 70%10 ánh sáng xanh dương có hại giúp bảo vệ mắt | |
| ĐỘ SÂU MÀU SẮC | Lên tới 1.07 tỉ màu sắc | |
| So sánh các gói | Phần lớn máy tính xách tay dùng màn hình LCD | |
|---|---|---|
| DẢI MÀU | 62.5% sRGB (45% NTSC) | |
| PANTONE® VALIDATED | Không | |
| TẦN SỐ LÀM MỚI | 60 Hz | |
| THỜI GIAN ĐÁP ỨNG | 10 ms | |
| ĐỘ SÁNG TỐI ĐA | 250 nit | |
| TỶ LỆ TƯƠNG PHẢN | 1,000:1 | |
| ÁNH SÁNG XANH DƯƠNG CÓ HẠI | 21,5% | |
| ĐỘ SÂU MÀU SẮC | 16,7 triệu màu | |
Công nghệ ASUS Splendid
Dải màu tùy chỉnh được cho mọi nhu cầu
Hiệu năng
Sức mạnh mượt mà
Tản nhiệt
Mát hơn, yên tĩnh hơn và nhanh hơn!
ErgoSense
Bàn phím ASUS ErgoSense cho trải nghiệm gõ thoải mái
Tỉ lệ nhấp lý tưởng: Thiết kế hoàn hảo
Lớp phủ ASUS Antimicrobial Guard Plus
Ức chế 99% sự phát triển của các vi khuẩn và virus cúm, COVID-19*
Lớp phủ ASUS Antimicrobial Guard Plus
Ức chế vi khuẩn và virus
Lớp phủ ASUS Antimicrobial Guard Plus
Phân tử ion bạc ngăn ngừa 99% sự sinh sôi của vi khuẩn
Trải nghiệm người dùng
Thiết kế thân thiện với người dùng
3DNR
Tối ưu hình ảnh webcam theo thời gian thực
Khử tiếng ồn AI
Công nghệ âm thanh khử tiếng ồn trang bị AI thế hệ mới
Bật âm thanh trên thiết bị để cảm nhận sự khác biệt.
Cuộc gọi hội thảo
Cuộc gọi hội thảo với nhiều tính năng hơn
Âm thanh
Chất lượng âm thanh xuất sắc
Khả năng kết nối
Hoàn hảo trên từng chi tiết
Pin
Sạc tốc độ nhanh
Thiết kế
Thật sự khác biệt!
đạt chuẩn quân đội
Laptop có độ bền đạt chuẩn quân đội Hoa Kỳ đã được kiểm nghiệm nghiêm ngặt nhất thế giới26
Phần mềm
Quy trình làm việc thực sự cá nhân hóa
Phần mềm
MyASUS
Phần mềm
GlideX
Phần mềm
ScreenXpert dành cho PC ASUS
- Hình thức của màn hình OLED có thể thay đổi theo thời gian sử dụng sản phẩm. Điều này đã được dự đoán và có thể bao gồm hiện tượng lưu ảnh hoặc burn-in, khi màn hình hiển thị một vết mờ kể cả khi đã xuất hiện một ảnh mới. Tình trạng này thường xảy ra trong các trường hợp cực đoan như khi hiển thị liên tục hình ảnh tĩnh có độ tương phản cao trong thời gian dài. Máy tính xách tay ASUS với màn hình OLED làm giảm thiểu nguy cơ này bằng cách thiết lập mặc định chế độ Dark mode của Windows cũng như rút ngắn thời gian không hoạt động trước khi tắt màn hình, cả với nguồn điện lưới (AC) và nguồn pin (DC). Cách tiếp cận kép này giảm thiểu khả năng xảy ra hiện tượng lưu ảnh nhằm tối đa hóa tuổi thọ của màn hình OLED, đồng thời giảm tiêu thụ điện không cần thiết giúp tối ưu thời lượng pin. Chúng tôi cũng khuyến cáo điều chỉnh độ sáng của màn hình OLED để phù hợp với ánh sáng môi trường nơi bạn ngồi, thay vì luôn để độ sáng màn hình ở mức tối đa. Bạn cũng nên đảm bảo mình bật trình bảo vệ màn hình nền tối, động trong công cụ Windows Settings.
- Kết quả thử nghiệm trung bình: Delta E <1,5 ,+/- 0,5. Theo thời gian, giá trị Delta E của màn hình có thể thay đổi. Bạn nên tái hiệu chỉnh màu để đảm bảo độ chính xác màu.
- Dung lượng ổ RAM có thể thay đổi tùy theo cấu hình thiết bị.
- Dung lượng ổ SSD tối đa có thể thay đổi tùy theo cấu hình thiết bị.
- Bàn phím có đèn nền và cảm biến vân tay tích hợp được cung cấp theo tùy chọn.
- ASUS NumberPad 2.0 là tùy chọn. Vui lòng chú ý rằng tất cả phiên bản NumberPad 2.0 chỉ hoạt động trên hệ điều hành Microsoft Windows.
- Các thử nghiệm với COVID-19, H3N2, H1N1, E. coli và Staphylococcus đều được thực hiện tại các phòng thí nghiệm bên thứ ba độc lập: Viện Đánh giá Chất lượng Boken, Trung tâm Công nghệ và Chất lượng Sản phẩm Dệt may Nhật Bản, và Trung tâm Y tế Dự phòng Quốc gia.
- Chế độ thử nghiệm bao gồm các yêu cầu về thử nghiệm chất lượng của ASUS và tiêu chuẩn quân đội, và khác biệt tùy thuộc vào thiết bị. Kiểm thử MIL-STD-810 chỉ được thực hiện cho một số sản phẩm ASUS. Lưu ý rằng thử nghiệm tiêu chuẩn MIL-STD-810 giúp đảm bảo chất lượng của các sản phẩm của ASUS nhưng không thể hiện mức độ phù hợp để sử dụng cho mục đích quân sự đặc thù. Thử nghiệm này được thực hiện trong các điều kiện phòng thí nghiệm. Mọi hư hỏng xảy ra do nỗ lực bắt chước các điều kiện thử nghiệm này sẽ bị coi là tai nạn và không được bảo hành theo chế độ bảo hành tiêu chuẩn của ASUS. Bảo hành bổ sung được cung cấp trong gói ASUS Premium Care.
- So với màn hình máy tính xách tay LCD trung bình. Màn hình LCD trung bình có thời gian đáp ứng 10 ms.
- So với màn hình LCD trung bình trên thị trường, năng lượng đo được của ánh sáng xanh dương phát ra có bước sóng trong khoảng từ 415-455 nm.
- ISO 21702 nêu cụ thể các phương thức chuẩn để đo lường mức độ hoạt động kháng khuẩn trên nhựa và các bề mặt không thấm nước khác của sản phẩm được phủ lớp kháng khuẩn. Thử nghiệm virus được dùng trong Tiêu chuẩn Quốc tế này như sau: Cúm: Một virus có màng bọc được biết đến là gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp ở người. Feline calicivirus: Một virus không màng bọc được dùng thay thế norovirus (virus dạ dày) được biết đến là gây các bệnh đường ruột do đặc tính sinh học tương tự.
- ISO 22196:2011 nêu cụ thể một phương thức đánh giá hoạt động kháng khuẩn của nhựa được phủ lớp kháng khuẩn, và các bề mặt không thấm nước khác của sản phẩm (bao gồm cả sản phẩm trung gian).
- Các thử nghiệm lâm sáng theo tiêu chuẩn ISO 21702 và ISO 22196 đã chứng minh là có khả năng ức chế sự phát triển của virus và vi khuẩn tới 99% trong 24 giờ. Mức giảm 99% các vi sinh vật nguy cơ gây hại được xác định là số lượng virus và vi khuẩn trên bề mặt giảm từ 1.000.000 (cfu/pfu) xuống 100 (cfu/pfu).
- Các lớp phủ chống vi sinh vật do Co-Action Corporation sản xuất.
- Đạo luật về thuốc diệt côn trùng, nấm và loài gặm nhấm (FIFRA) là đạo luật Liên bang quy định việc đăng ký, phân phối, kinh doanh và sử dụng thuốc trừ sâu tại Hoa Kỳ.
- Quy định về sản phẩm diệt sinh vật (BPR, Regulation (EU) 528/2012) liên quan tới việc đưa ra thị trường và sử dụng các sản phẩm diệt sinh vật, vốn được dùng để bảo vệ con người, động vật, nguyên vật liệu hoặc hàng hóa khỏi các sinh vật như sâu bọ hoặc vi khuẩn, bằng cách dựa vào các hoạt chất có trong sản phẩm diệt sinh vật.
- Lưu ý rằng hiệu quả bảo vệ của Lớp kháng khuẩn ASUS Antibacterial Guard được ASUS thử nghiệm vào ngày 26 tháng 4 năm 2021, và tuân theo phương pháp ISO 22196 về mẫu thử nghiệm được xử lý đặc biệt của chúng tôi. Các thử nghiệm mô phỏng quá trình sử dụng và hao mòn trong ba năm, và bao gồm cả tiếp xúc với xịt muối, sốc nhiệt, và thử nghiệm với cả vải len và cồn. Thời hạn hiệu lực thực tế của lớp bảo vệ kháng khuẩn có thể khác biệt tùy thuộc vào cấu hình của sản phẩm và cách sử dụng.
- Tính từ ngày 22 tháng 8 năm 2022, tham khảo bảng dữ liệu WHO Coronavirus (COVID-19) Dashboard. https://covid19.who.int/
- Tìm hiểu thêm: https://www.cdc.gov/flu/about/viruses/index.htm
- Tìm hiểu thêm: https://www.cdc.gov/ecoli/ecoli-prevention.html
- Thành phần thực tế của ASUS Antimicrobial Guard Plus có thể khác biệt.
- ASUS Antimicrobial Guard Plus được phủ trên các khu vực thường xuyên tiếp xúc nhất của máy tính xách tay, bao gồm khu vực kê tay và bàn phím. Tuy nhiên, cảm biến vân tay, chuột cảm ứng và bàn phím không có đèn nền sử dụng lớp phủ Antimicrobial Guard. Một nhãn dán trên máy tính xách tay sẽ giúp xác định xem thiết bị có được phủ Antimicrobial Guard Plus hay Antimicrobial Guard hay không do cấu hình thông số kỹ thuật khác nhau.
- Sạc pin đầy tới 50% chỉ trong 30 phút khi tắt hệ thống hoặc trong chế độ chờ. Cần bộ nguồn với công suất tối thiểu 65 watt. Sau khi sạc được 50% dung lượng, thiết bị sẽ sạc theo tốc độ bình thường. Thời gian sạc có thể dao động +/-10% tùy theo khả năng Hệ thống.
- Vật liệu Tái chế hậu tiêu dùng (PCR) có thể khác biệt tùy theo cấu hình sản phẩm.
- Trọng lượng sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cấu hình thiết bị.
- Các sản phẩm chọn lọc được thử nghiệm theo tiêu chuẩn độ bền của quân đội MIL-STD-810H, với 12 phương thức thử nghiệm và 26 quy trình thử nghiệm, nhằm đảm bảo độ bền tối ưu. Dựa trên nghiên cứu thị trường nội bộ của ASUS dùng thông tin sẵn có và các báo cáo thử nghiệm từ các trang web của các thương hiệu laptop chính vào ngày 28 tháng 10, năm 2022. Các máy tính xách tay tiêu dùng của ASUS sử dụng cơ chế gồm 26 quy trình thử nghiệm, đây là cơ chế thử nghiệm nghiêm ngặt và đa dạng nhất của ngành máy tính xách tay tiêu dùng theo tiêu chuẩn MIL-STD-810H.
- Đăng ký EPEAT nếu có. Đăng ký EPEAT khác biệt tùy theo quốc gia. Xem www.epeat.net để biết trạng thái đăng ký theo quốc gia.
- Mức phần trăm có thể thay đổi tùy theo cấu hình thiết bị.
- Các sản phẩm được Ủy ban Truyền thông Liên Bang và Công nghiệp Canada, sẽ được phân phối tại Hoa Kỳ và Canada. Vui lòng truy cập trang web của ASUS Hoa Kỳ và ASUS Canada để biết thêm thông tin về các sản phẩm có sẵn tại từng quốc gia.
- Tất cả các thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không cần thông báo trước. Vui lòng kiểm tra với nhà cung cấp để biết được chính xác. Các sản phẩm có thể không có sẵn ở tất cả các thị trường.
- Thông số kỹ thuật và các tính năng khác nhau tùy theo mã sản phẩm và tất cả các hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa. Vui lòng tham khảo trang thông tin sản phẩm để biết đầy đủ chi tiết.
- Màu sắc của bảng mạch in (PCB) và các phiên bản phần mềm đi kèm có thể thay đổi mà không cần thông báo trước.
- Tên của các thương hiệu và sản phẩm được đề cập là tên thương mại của các công ty tương ứng.
- Các thuật ngữ HDMI, HDMI High-Definition Multimedia Interface, Nhận diện thương mại HDMI và Logo HDMI là các nhãn hiệu thương mại hoặc nhãn hiệu thương mại đã đăng ký của HDMI Licensing Administrator, Inc. tại Hoa Kỳ và các quốc gia khác.
*¹ Bản nâng cấp Windows 11 dành cho các thiết bị đủ điều kiện cho dòng sản phẩm ra mắt cuối 2021 đến 2022. Thời điểm sẽ tùy vào từng thiết bị. Một số tính năng đòi hỏi cụ thể về phần cứng (xem aka.ms/windows11-spec). ¹Bản nâng cấp Windows 11 dành cho các thiết bị đủ điều kiện cho dòng sản phẩm ra mắt cuối 2021 đến 2022. Thời điểm sẽ tùy vào từng thiết bị. Một số tính năng đòi hỏi cụ thể về phần cứng (xem aka.ms/windows11-spec).*
IPS là viết tắt của in-plane switching, một loại công nghệ nền màn hình LED (một dạng LCD).
Nếu không có giải thích thêm, các căn cứ về hiệu năng dựa trên hiệu năng lý thuyết. Số liệu thực tế có thể thay đổi tùy theo trường hợp thực tế.
Tốc độ truyền gửi thực tế của USB 3.0, 3.1, 3.2 và/hoặc Type-C sẽ khác biệt tùy thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm tốc độ xử lý của thiết bị chủ, thuộc tính tệp và các yếu tố khác liên quan tới cấu hình hệ thống và môi trường hoạt động.
Ultrabook, Celeron, Celeron Inside, Core Inside, Intel, Intel Logo, Intel Atom, Intel Atom Inside, Intel Core, Intel Inside, Intel Inside Logo, Intel vPro, Itanium, Itanium Inside, Pentium, Pentium Inside, vPro Inside, Xeon, Xeon Phi, và Xeon Inside là các thương hiệu của Intel Corporation hoặc các công ty con tại Hoa Kỳ và/hoặc các quốc gia khác.
Thông số kỹ thuật sản phẩm có thể khác biệt tùy theo quốc gia. Chúng tôi khuyến nghị bạn kiểm tra với đại lý bán hàng tại địa phương để biết được thông số sản phẩm tại quốc gia của bạn. Màu sắc sản phẩm có thể không chính xác hoàn toàn do những khác biệt về cài đặt màn hình và hình ảnh. Do các điều kiện và biến hình ảnh, sản phẩm thực tế trông có thể khác so với hình ảnh hiển thị trên trang web này. Dù chúng tôi luôn nỗ lực đưa ra thông tin đầy đủ và chính xác nhất vào thời điểm công bố, chúng tôi vẫn bảo lưu quyền tiến hành thay đổi mà không thông báo trước.
- Giá cả có thể không bao gồm phụ phí, gồm có thuế、phí vận chuyển xử lý、tái chế.
- Liên quan tới thông tin về giá, ASUS chỉ được phép thiết lập mức giá bán lẻ đề xuất. Tất cả các nhà bán lẻ có toàn quyền quyết định mức giá bán của riêng mình.
- Khả năng sử dụng băng tần Wi-Fi 6GHz có thể khác nhau tùy theo quốc gia và các quy định liên quan. Tính năng này chỉ được hỗ trợ khi sử dụng với card mạng không dây chuyên dụng đi kèm thiết bị lúc xuất xưởng, đồng thời yêu cầu hệ điều hành Windows 11 trở lên.
- Các trình điều khiển trên PC này chỉ tương thích với Windows 11 phiên bản 24H2 trở lên. Để đảm bảo khả năng hoạt động tối ưu và tránh các sự cố tiềm tàng, vui lòng không cài đặt thủ công phiên bản hệ điều hành cũ hơn.
* Kết quả từ hiệu suất cho các tác vụ văn phòng dựa trên Mobile Mark 2014.






